H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

Chuyên gia: Nguyễn Ngân GiangChuyên gia: Nguyễn Ngân Giang 29/07/2024

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2 được vfu2.edu.vn biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phương trình phản ứng hóa học Axit glutamic tác dụng với HCl. Cũng như đưa ra các nội dung lý thuyết câu hỏi liên quan đến axit glutamic.

1. Phương trình phản ứng axit glutamic tác dụng với HCl

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

2. Điều kiện phản ứng axit glutamic tác dụng với HCl

Nhiệt độ thường

3. Tính chất hóa học của Axit glutamic

3.1. Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)

Axit glutamic có tính axit nên nó làm đổi màu qùy tím

3.2. Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)

  • Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)

NH2C3H5(COOH)2 + 2NaOH → NH2C3H5(COONa)2 + 2H2O

  • Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

3.3. Phản ứng este hóa nhóm COOH

Tương tự axit cacboxylic, axit gultamic phản ứng được với ancol cho ra este

Tham Khảo Thêm:   CuO + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

HOCOC3H5(NH2)COOH + C2H5OH → HOCOC3H5(NH2)COOC2H5 + H2O

4. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Cho m gam axit glutamic tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3m-5,92 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu.

A. 3,38 gam

B. 11,75 gam

C. 6,76 gam

D. 10,56 gam

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A Phương trình phản ứng xảy ra

H2N-C3H5-(COOH)2 + HCl → H3NCl-C3H5-(COOH)2

Theo phương trình phản ứng ta thấy: naxit glutamic = nmuối → m/147= 3m−5,92/183,5

→ m = 3,38 gam

Câu 2. Công thức của axit glutamic là

A. H2NC3H5-(COOH)2.

B. H2NCH(CH3)COOH,

C. H2NCH2COOH.

D. C2H5NH2.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án A Công thức của axit glutamic là: H2NC3H5-(COOH)2.

Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A. dung dịch alanin

B. dung dịch glyxin

C. dung dịch lysin

D. dung dịch glutamic

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án C Loại A dung dịch alanin có công thức hóa học là C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím vì lực bazo của nó rất yếu và yếu hơn amoniac. Đó là do ảnh hưởng của của gốc phenyl

Loại B vì dung dịch glyxin H2​N-CH2​-COOH có số gốc -H2​N = -COOH nên không làm đổi màu quỳ tím

Đúng C. dung dịch lysin có công thức cấu tạo là NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số  -H2​N >  -COOH nên có tính bazo mạnh hơn làm quỳ tím chuyển màu xanh

Tham Khảo Thêm:   Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Loại D vì dung dịch glutamic  có công thức câu tại là HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH số -H2​N < -COOH nên tính axit mạnh hơn làm quỳ tím chuyển sang đỏ

Câu 4. Nhận định nào sau đây là chính xác?

A. Lysin có tính lưỡng nên dung dịch của nó luôn có pH = 7.

B. Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

C. Hợp chất tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng là Alanin

D. Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B A Sai vì tính lưỡng tính không liên quan đến pH.

Lysin có công thức cấu tạo NH2-(CH2)4-CH(NH2)-COOH số -H2​N > -COOH nên có tính bazo mạnh hơn là tính lưỡng tính nhưng có pH > 7

Đúng B. Chất hoặc ion có tính bazơ nếu nó có khả năng nhận proton. (Theo thuyết bonsted)

Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton.

C Sai  vì Alanin không tạo kết tủa trắng khi tác dụng với dung dịch brom

D. Sai vì đipeptit có 1 nhóm CO-NH; tripeptit có 2 nhóm CO-NH.

Câu 5. Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

C. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Bậc của amin là số nhóm gắn vào N thế H trong phân tử NH3.

Tham Khảo Thêm:   C6H5Br + NaOH → C6H5ONa + HBr C6H5Br ra C6H5ONa

Bậc của ancol là số nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.

Câu 6. Hợp chất hữu cơ X đơn chức tác dụng với HNO2 trong HCl ở nhiệt độ thường thì thu được hợp chất hữu cơ Y. Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH. Vậy X có thể là

A. anilin.

B. metylamin.

C. phenol.

D. p-metylanilin.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án B Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH => Y là ancol

=> X là amin no, bậc I

Phương trình phản ứng minh họa

C2H5NH2 + HNO2  C2H5OH + N2 + H2O

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2

Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở nhiệt độ thường, các aminoaxit là những chất lỏng.

B. Các aminoaxit thiên nhiên hầu hết là các β – aminoaxit.

C. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

D. Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

Đáp Án Chi Tiết

Đáp án D
5/5 - (8621 bình chọn)

Nội dung được tổng hợp và phát triển từ nhiều nguồn khác nhau trên mạng xã hội với mục đích cung cấp tin tức 24h mỗi ngày và tăng trải nghiệm khách hàng. Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ với vfu2.edu.vn để được hỗ trợ.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
bong da lu | nhà cái BJ88